TRA CỨU THUỐC

Thuốc Trị Giun, Sán Fugacar/ Hộp 4 Viên

tẩy giun gián

Thành phần: Mebendazol 500mg
Quy cách đóng gói: Hộp 1 vỉ 4 viên
Nhà sản xuất: Janssen (Thụy Sĩ)
Sản xuất: Thái Lan

Thuốc Trị Giun, Sán Fugacar/ Hộp 4 Viên

MÔ TẢ

FUGACAR 500mg được chỉ định điều trị trong trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun đường ruột: Enterobius vermicularis (giun kim); Trichuris trichiura (giun tóc); Ascaris lumbricoides (giun đũa); Ancylostoma duodenale, Necator americanus (giun móc).

THÀNH PHẦN
  • Hoạt chất: Mebendazol 500mg.

  • Tá dược: Lactose monohydrat, Methylcellulose, Tinh bột ngô, Tinh bột biến tính natri glycolat, Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat, Silicon dioxid dạng keo khan.

CÔNG DỤNG

FUGACAR 500mg được chỉ định điều trị trong trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun đường ruột: Enterobius vermicularis (giun kim); Trichuris trichiura (giun tóc); Ascaris lumbricoides (giun đũa); Ancylostoma duodenale, Necator americanus (giun móc).

LIỀU DÙNG

Cách dùng

Bạn có thể uống thuốc Fugacar kèm hoặc không kèm với thức ăn. 

Liều dùng

  • Uống 1 viên FUGACAR 500mg duy nhất cho người lớn và trẻ em.

  • Do nguy cơ co giật, chống chỉ định dùng FUGACAR cho trẻ em dưới 1 tuổi để điều trị hàng loạt các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun.

  • FUGACAR chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Vì thế, chỉ sử dụng FUGACAR cho trẻ từ 1 – 2 tuổi nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Chống chỉ định dùng FUGACAR cho trẻ em dưới 1 tuổi trong điều trị hàng loạt các trường hợp nhiễm một hay nhiều loại giun. Ngoài ra, chống chỉ định dùng FUGACAR cho người quá mẫn cảm với thuốc hoặc các tá dược của thuốc.

Không dùng FUGACAR 500mg cho phụ nữ có thai 3 tháng đầu và bệnh nhân suy gan.

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG

Thận trọng khi dùng FUGACAR cho trẻ em dưới 2 tuổi.

Trong giám sát hậu mãi, các cơn co giật ở trẻ em trong đó có cả trẻ dưới 1 tuổi được báo cáo với tần suất rất hiếm gặp (xem Tác dụng không mong muốn).

FUGACAR chưa được nghiên cứu rộng rãi trên trẻ em dưới 2 tuổi. Vì thế, chỉ nên sử dụng FUGACAR cho trẻ từ 1 – 2 tuổi nếu lợi ích tiềm tàng lớn hơn nguy cơ tiềm tàng (ví dụ: nếu tình trạng nhiễm giun của trẻ gây ảnh hưởng đáng kể đến tình trạng dinh dưỡng và phát triển thể chất của trẻ).

Để giảm nguy cơ nghẹn, nên cân nhắc dùng FUGACAR dạng hỗn dịch uống cho bệnh nhân như trẻ nhỏ không thể nuốt dạng viên nén.

Hiếm gặp những báo cáo về rối loạn chức năng gan có thể hồi phục, viêm gan, và giảm bạch cầu trung tính ở những bệnh nhân được điều trị với mebendazol ở liều chuẩn trong các bệnh lý được chỉ định (xem Tác dụng không mong muốn – Dữ liệu hậu mãi).Những biến cố này, cùng với viêm thận-tiểu cầu, cũng được báo cáo khi sử dụng liều cao hơn mức liều được khuyến cáo và điều trị trong thời gian kéo dài. Kết quả từ một nghiên cứu bệnh chứng (case-control study) nghiên cứu về sự xuất hiện hội chứng Stevens-Johnson/hoại tử biểu bì nhiễm độc (SJS/TEN) gợi ý về khả năng có mối liên hệ giữa SJS/TEN và việc sử dụng đồng thời mebendazol với metronidazol. Không có thêm dữ liệu về tương tác thuốc – thuốc. Vì vậy, nên tránh sử dụng đồng thời mebendazol và metronidazol.

TÁC DỤNG PHỤ

Mục này trình bày các phản ứng bất lợi đã được báo cáo. Các phản ứng bất lợi là những biến cố bất lợi được ghi nhận là có liên quan với việc sử dụng mebendazol dựa trên đánh giá toàn diện các thông tin có sẵn về biến cố bất lợi. Không thể xác định chắc chắn có mối liên hệ nhân quả giữa các biến cố bất lợi với mebendazol trong những trường hợp riêng lẻ. Hơn nữa, bởi vì các thử nghiệm lâm sàng được tiến hành trong những điều kiện rất khác nhau, tỷ lệ phản ứng bất lợi được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng của một thuốc không thể so sánh trực tiếp với tỷ lệ trong các thử nghiệm lâm sàng của thuốc khác và không thể phản ánh tỷ lệ được quan sát trong thực hành lâm sàng.

  • Phân loại cơ quan

Phân loại tần suất: Phản ứng bất lợi

  • Rối loại máu và hệ bạch huyết

Rất hiếm: Giảm bạch cầu trung tính

  • Rối loạn hệ miễn dịch

Rất hiếm: Quá mẫn bao gồm phản ứng phản vệ và phản ứng giống phản vệ

  • Rối loạn hệ thần kinh

Rất hiếm: Cơn co giật, chóng mặt

  • Rối loạn hệ tiêu hóa

Rất hiếm: Đau bụng

  • Rối loạn gan mật

Rất hiếm: Viêm gan, bất thường xét nghiệm chức năng gan

  • Rối loạn da và mô dưới da

Rất hiếm: Hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, ngoại ban, phù mạch, mày đay, rụng tóc.

Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

THỜI GIAN SỬ DỤNG

5 năm kể từ ngày sản xuất.

QUY CÁCH

Hộp 1 vỉ 4 viên.

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ 15°C – 30°C.

NHÀ SẢN XUẤT

CÔNG TY CỔ PHẦN JANSSEN (Thụy Sĩ)

*Thông tin mang tính chất tham khảo, người bệnh nên đến trung tâm y tế hoặc bác sĩ gần nhất để được chuẩn đoán chính xác.

**Thông tin 28/08/2018 cập nhật thuốc.