Kênh mua sắm chính thức của hệ thống nhà thuốc Phano Pharmacy

Viên Tẩy Giun, Sán Didalbendazol 400mg Hộp 1 Viên

6.000đ

Mã: DIDALBE001

Trọng lượng: 300 g

Kích thước: 15 x 15 x 15 cm

Xuất xứ: Korea

Nhà Sản Xuất:

Quy cách:

Tình trạng: Tạm hết

Thanh toán khi nhận hàng

Miễn phí giao hàng nội thành Tp.HCM từ 300K

Tích điểm đổi quà

Cam kết chính hãng 100%

Giao hàng trong 48 giờ

Dịch vụ chu đáo

Tư vấn miễn phí

Viên Tẩy Giun, Sán Didalbendazol 400mg Hộp 1 Viên

THÀNH PHẦN
  • Albendazole: 400mg
CHỈ ĐỊNH
  • Nhiễm giun kim, giun đũa, giun móc, giun tóc. 
  • Nhiễm giun lươn và sán dây: có thuốc đặc trị, việc điều trị chỉ được xét đến nếu có phối hợp với bệnh do ký sinh trùng khác nhạy cảm với albendazole.
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Cách dùng

Uống sau bữa ăn.

Liều dùng

  • Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc
  • Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: Liều giống nhau: 400 mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.
  • Trẻ em cho tới 2 tuổi: 200 mg 1 liều duy nhất uống trong 1 ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.

Ấu trùng di trú ở da:

  • Người lớn: Uống 400 mg, ngày uống 1 lần, uống 3 ngày.
  • Trẻ em: Uống 5 mg/kg/ngày, uống 3 ngày.

Bệnh nang sán:

  • Người lớn: Uống 800 mg mỗi ngày, trong 28 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại nếu cần. Có khi cho tới 2 hoặc 3 đợt điều trị. Nếu nang sán không mổ được, có thể cho tới 5 đợt.
  • Trẻ em cho tới 6 tuổi. Liều lượng chưa được xác định.
  • Trẻ em từ 6 tuổi trở lên: Uống 10 – 15 mg/kg/ngày, trong 28 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại nếu cần.

Ấu trùng sán lợn ở não:

  • Người lớn: 15 mg/kg/ngày trong 30 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
  • Trẻ em: Xem liều người lớn.

Sán dây, Strongyloides (giun lươn):

  • Người lớn: Uống 400 mg/ngày/lần trong 3 ngày. Ðiều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
  • Trẻ em cho tới 2 tuổi: Uống 200 mg/ngày/lần trong 3 ngày liên tiếp. Ðiều trị có thể lặp lại sau 3 tuần.
  • Trẻ em 2 tuổi trở lên: Liều giống liều người lớn
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  • Phụ nữ mang thai và trẻ em dưới 2 tuổi. 
  • Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các hoạt chất benzimidazole hoặc các thành phần khác cuả thuốc. 
  • Phụ nữ có thai hoặc nghi ngờ có thai 
  • Suy gan như bệnh xơ gan 
  • Có tiền sử nhiễm độc tủy xương.
THẬN TRỌNG
  • Phụ nữ có thai: không nên dùng albendazole cho người mang thai trừ trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất 1 tháng sau khi dùng albendazole. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai. 
  • Phụ nữ cho con bú không nên dùng albendazole.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
  • Còn thiếu các thử nghiệm lâm sàng có kiểm tra trên phạm vi rộng để đánh giá rõ hơn độ an toàn của thuốc.
  • Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, ỉa chảy) và nhức đầu.
  • Trong điều trị bệnh nang sán hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.
  • Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).
  • Thường gặp: Toàn thân: Sốt; Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, biểu hiện ở não, tăng áp suất trong não; Gan: Chức năng gan bất thường; Dạ dày – ruột: Ðau bụng, buồn nôn, nôn; Da: Rụng tóc (phục hồi được).

  • Ít gặp: Toàn thân: Phản ứng dị ứng; Máu: Giảm bạch cầu; Da: Ban da, mày đay; Thận: Suy thận cấp.

  • Hiếm gặp: Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu

LƯU Ý KHI SỬ DỤNG
  • Các thuốc có thể xảy ra tương tác:

Dexamethason: Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8 mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15 mg/kg/ngày).

Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400 mg).

Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).

Theophylin: Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút theophylin 5,8 mg/mg) không thay đổi sau khi uống 1 lần albendazol (400 mg).

  • Các loại thực phẩm, đồ uống có thể tương tác:

Trừ khi bác sĩ yêu cầu bạn thay đổi chế độ dinh dưỡng, bạn có thể ăn uống bình thường.

  • Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc?

Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc các thành phần nào đó của thuốc.

Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.

BẢO QUẢN
  • Bảo quản nơi thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.

* Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Để biết thêm thông tin vui lòng tham khảo ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ Phanolink qua tổng đài 1800 6768.

Xem thêm
THU NHỎ

NỘI DUNG ĐANG CẬP NHẬT

NHẬN XÉT CỦA KHÁCH HÀNG

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này