Kênh mua sắm chính thức của hệ thống nhà thuốc Phano Pharmacy
Placeholder

Thuốc Kháng Viêm, Giảm Đau Ibudolor 200mg Hộp 100 Viên

50.000đ

Mã: IBUDOXX002

Trọng lượng: 300 g

Kích thước: 15 x 15 x 15 cm

Quy cách:

Nhà Sản Xuất:

Xuất xứ: Việt Nam

Tình trạng: Tạm hết

Thanh toán khi nhận hàng

Miễn phí giao hàng nội thành Tp.HCM từ 300K

Tích điểm đổi quà

Cam kết chính hãng 100%

Giao hàng trong 48 giờ

Dịch vụ chu đáo

Tư vấn miễn phí

Thuốc Kháng Viêm, Giảm Đau Ibudolor 200mg Hộp 100 Viên

THÀNH PHẦN
  • Ibuprofen: 200mg

CHỈ ĐỊNH

Điều trị đau và viêm từ nhẹ đến vừa trong các trường hợp sau:

  • Thống kinh, đau đầu, đau nửa đầu, đau hậu phẫu, đau răng.
  • Rối loạn cơ xương và khớp: Viêm cứng khớp đốt sống, viêm xương khớp và viêm khớp dạng thấp bao gồm viêm khớp tự phát ở thiếu niên, rối loạn quanh khớp như viêm túi thanh mạc và viêm bao hoạt dịch gân, rối loạn mô mềm như bong gân và căng cơ.
  • Ibuprofen còn dùng để hạ sốt.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Người lớn:

  • Giảm đau và kháng viêm:
    1,2 g – 1,8 g/ngày, chia làm nhiều lần mặc dù liều duy trì từ 600 mg – 1,2 g/ngày đã có hiệu quả.
    Nếu cần, liều dùng có thể tăng lên 2,4 g/ngày hoặc 3,2 g/ngày.
    Bệnh nhân bị viêm khớp dạng thấp thường phải dùng ibuprofen liều cao hơn so với người bị viêm xương khớp.
  • Hạ sốt:
    Liều khuyến cáo là 200 – 400 mg mỗi 4 – 6 giờ, liều tối đa là 1,2 g/ngày.

Trẻ em:

  • Hạ sốt: 
    5 – 10 mg/kg (phụ thuộc vào mức độ sốt) mỗi 6 – 8 giờ. Liều tối đa là 40 mg/kg/ngày.
  • Giảm đau:
    10 mg/kg mỗi 6 – 8 giờ, liều tối đa là 40 mg/kg/ngày.
  • Viêm khớp tự phát ở thiếu niên: 
    30 – 40 mg/kg/ngày chia làm nhiều lần.
  • Ibuprofen thường không khuyến cáo dùng cho trẻ em cân nặng dưới 7 kg và liều tối đa hàng ngày là 500 mg đối với trẻ cân nặng dưới 30 kg.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH

  • Mẫn cảm với Ibuprofen, các thuốc kháng viêm không steroid khác hay Aspirin (hen, viêm mũi, nổi mày đay sau khi dùng Aspirin).
  • Loét dạ dày– tá tràng tiến triển.
  • Người bệnh bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu, bệnh tim mạch, tiền sử loét dạ dày tá tràng, suy gan hoặc suy thận (lưu lượng lọc cầu thận dưới 30 ml/phút). 
  • Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin. 
  • Người bệnh bị suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận). 
  • Người bệnh bị bệnh tạo keo (có nguy cơ bị viêm màng não vô khuẩn, cần chú ý là tất cả các người bệnh bị viêm màng não vô khuẩn đều đã có tiền sử mắc một bệnh tự miễn). 

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

  • Thường gặp: sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn, nhức đầu, hoa mắt chóng mặt, bồn chồn, mẩn ngứa, ngoại ban. 
  • Ít gặp: phản ứng dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh bị hen), viêm mũi, nổi mày đay, đau bụng, chảy máu dạ dày – ruột, làm loét dạ dày tiến triển, lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, thính lực giảm, thời gian máu chảy kéo dài. 
  • Hiếm gặp: phù, nổi ban, hội chứng Stevens – Johnson, rụng tóc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, rối loạn nhìn màu, giảm thị lực do ngộ độc thuốc, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu hạt, thiếu máu, rối loạn co bóp túi mật, các thử nghiệm thăm dò chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan, viêm bàng quang, tiểu ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư.
  • Thông báo cho bác sỹ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

THẬN TRỌNG

  • Thận trọng khi dùng các thuốc NSAID đối với người cao tuổi và bệnh nhân rối loạn xuất huyết, tăng huyết áp và suy chức năng tim, gan, thận.
  • Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.
  • Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.
  • Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng ibuprofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
  • Phụ nữ có thai: Các thuốc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây tác dụng không mong muốn trên hệ thống tim mạch của bào thai (như đóng sớm ống động mạch). Iuprofen không được chỉ định dùng trong thời gian mang thai (đặc biệt 3 tháng cuối) hoặc trong giai đoạn chuyển dạ và sinh con.
  • Phụ nữ cho con bú: Ibuprofen vào sữa mẹ với lượng không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.
  • Tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mệt mỏi và rối loạn thị giác có thể xảy ra sau khi dùng các NSAID. Nếu bị ảnh hưởng, bệnh nhân không nên lái xe hay vận hành máy móc.

BẢO QUẢN

Nơi thoáng mát, dưới 25 độ C, tránh ánh sáng trực tiếp.

SẢN XUẤT

Stada – Việt Nam

* Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Để biết thêm thông tin vui lòng tham khảo ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ Phanolink qua tổng đài 1800 6768.

Xem thêm
THU NHỎ

NỘI DUNG ĐANG CẬP NHẬT

NHẬN XÉT CỦA KHÁCH HÀNG

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này