Kênh mua sắm chính thức của hệ thống nhà thuốc Phano Pharmacy
Placeholder

Thuốc Bột Sủi Bọt Giảm Đau Hạ Sốt Partamol Stada Hộp 20 Gói

30.000đ

Mã: PARTAMX003

Trọng lượng: 300 g

Kích thước: 15 x 15 x 15 cm

Nhà Sản Xuất:

Quy cách:

Xuất xứ: Việt Nam

Tình trạng: Tạm hết

Thanh toán khi nhận hàng

Miễn phí giao hàng nội thành Tp.HCM từ 300K

Tích điểm đổi quà

Cam kết chính hãng 100%

Giao hàng trong 48 giờ

Dịch vụ chu đáo

Tư vấn miễn phí

Thuốc Bột Sủi Bọt Giảm Đau Hạ Sốt Partamol Stada Hộp 20 Gói

THÀNH PHẦN

Mỗi gói thuốc bột sủi bọt chứa paracetamol 250 mg.

CHỈ ĐỊNH

Dùng trong các cơn đau và sốt từ nhẹ đến vừa, đặc biệt đối với những bệnh nhân chống chỉ định hay không dung nạp salicylat. Thuốc có tác động tốt trên những cơn đau nhẹ không thuộc nguồn gốc nội tạng.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Cách dùng:

  • Hòa tan bột thuốc trong nước, uống sau khi bột thuốc tan hoàn toàn.
  • Không được tự ý dùng paracetamol để giảm đau quá 5 ngày đối với trẻ em.
  • Không được tự ý dùng paracetamol để hạ sốt trong những trường hợp sốt quá cao (trên 39,5oC), sốt kéo dài hơn 3 ngày hoặc sốt tái phát.

Liều dùng:

  • Người lớn: 0,5 – 1 g (2 – 4 gói) mỗi 4 – 6 giờ đến tối đa là 4 g/ngày.
  • Trẻ em: Trẻ em có thể uống những liều sau đây mỗi 4 – 6 giờ khi cần thiết:
    Dưới 12 tháng tuổi: nên dùng chế phẩm khác.
    1 – 6 tuổi: 120 – 250 mg (½ – 1 gói) đến tối đa 4 lần trong 24 giờ.
    6 – 12 tuổi: 250 – 500 mg (1 – 2 gói) đến tối đa 4 lần trong 24 giờ.
    12 – 18 tuổi: 500 mg (2 gói) mỗi 4 – 6 giờ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  • Bệnh nhân quá mẫn hoặc dị ứng với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.
  • Bệnh nhân thiếu hụt men glucose-6-phosphat dehydrogenase.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Tác dụng phụ của paracetamol hiếm và thường nhẹ.

  • Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu trung tính và mất bạch cầu hạt.
  • Độc tính trên thận khi lạm dụng hoặc dùng paracetamol dài ngày.
  • Hen suyễn.
  • Phù mạch, phát ban.
THẬN TRỌNG
  • Paracetamol tương đối không độc ở liều điều trị. Đôi khi có những phản ứng da gồm ban dát sần ngứa và mày đay; những phản ứng mẫn cảm khác gồm phù thanh quản, phù mạch và những phản ứng kiểu phản vệ có thể ít khi xảy ra. Giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu và giảm toàn thể huyết cầu đã xảy ra với việc sử dụng những dẫn chất p-aminophenol, đặc biệt khi dùng kéo dài các liều lớn. Giảm bạch cầu trung tính và ban xuất huyết giảm tiểu cầu đã được báo cáo khi dùng paracetamol. Hiếm gặp mất bạch cầu hạt ở người bệnh dùng paracetamol.
  • Người bị phenylceton-niệu (nghĩa là, thiếu hụt gen xác định tình trạng của phenylalanin hydroxylase) và người phải hạn chế lượng phenylalanin đưa vào cơ thể nên được cảnh báo là PARTAMOL 250 chứa aspartam, sẽ chuyển hóa trong dạ dày-ruột thành phenylalanin sau khi uống.
  • Sử dụng paracetamol thận trọng ở người bệnh có thiếu máu từ trước, vì chứng xanh tím có thể không biểu lộ rõ, mặc dù có những nồng độ cao nguy hiểm của methemoglobin trong máu.
  • Uống nhiều rượu có thể tăng độc tính với gan của paracetamol; nên tránh hoặc hạn chế uống rượu.
  • Dùng thận trọng với người bị suy giảm chức năng gan hoặc thận.
  • Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).
  • Paracetamol là thuốc giảm đau thường được lựa chọn dùng cho phụ nữ mang thai. Tuy nhiên, việc sử dụng paracetamol thường xuyên vào giai đoạn cuối thai kỳ có liên quan đến tăng nguy cơ thở khò khè dai dẳng của trẻ sơ sinh. Không nên dùng paracetamol thường xuyên đối với phụ nữ có thai.
  • Chưa thấy có tác dụng phụ xảy ra trên trẻ bú sữa mẹ khi người mẹ đang dùng paracetamol, lượng paracetamol được phân bố vào sữa mẹ rất ít nên không thể gây nguy hại cho trẻ bú mẹ.
  • Thuốc không gây ảnh hưởng trên khả năng lái xe và vận hành máy móc.
BẢO QUẢN

Nơi khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp, nhiệt độ dưới 30 độ C.

SẢN XUẤT

Việt Nam.

* Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Để biết thêm thông tin vui lòng tham khảo ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ Phanolink qua tổng đài 1800 6768.

Xem thêm
THU NHỎ

NỘI DUNG ĐANG CẬP NHẬT

NHẬN XÉT CỦA KHÁCH HÀNG

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này