Kênh mua sắm chính thức của hệ thống nhà thuốc Phano Pharmacy
Placeholder

Thuốc Bổ Sung Vitamin B6 và Magie Melabon B6 Hộp 20 Ống

224.000đ

Mã: MELABOX001

Nhà Sản Xuất:

Xuất xứ: Việt Nam

Tình trạng: Tạm hết

Thanh toán khi nhận hàng

Miễn phí giao hàng nội thành Tp.HCM từ 300K

Tích điểm đổi quà

Cam kết chính hãng 100%

Giao hàng trong 48 giờ

Dịch vụ chu đáo

Tư vấn miễn phí

Thuốc Bổ Sung Vitamin B6 và Magie Melabon B6 Hộp 20 Ống

THÀNH PHẦN

Magnesi lactat 186mg; Magnesi pidolat 936mg; Pyridoxin HCl 10mg

CHỈ ĐỊNH

  • Phòng và điều trị thiếu hụt vitamin B6: Khi thiếu hụt do dinh dưỡng, ít gặp trường hợp thiếu đơn độc một vitamin nhóm B, vì vậy bổ sung vitamin dưới dạng hỗn hợp có hiệu quả hơn dùng đơn lẻ. Tốt nhất vẫn là cải thiện chế độ ăn.
  • Thiếu hụt Pyridoxin có thể dẫn đến thiếu máu nguyên bào sắt, viêm dây thần kinh ngoại vi, viêm da tăng bã nhờn, khô nứt môi. Nhu cầu cơ thể tăng và việc bổ sung vitamin B6 có thể cần thiết trong các trường hợp sau đây: nghiện rượu, bỏng, suy tim sung huyết, sốt kéo dài, cắt bỏ dạ dày, lọc máu, cường tuyến giáp, nhiễm khuẩn, bệnh đường ruột (như ỉa chảy, viêm ruột), kém hấp thu liên quan đến bệnh về gan – mật.
  • Người mang thai có nhu cầu tăng về mọi vitamin. Nên bổ sung bằng chế độ ăn. Nhiều thầy thuốc vẫn khuyên dùng thêm hỗn hợp các vitamin và muối khoáng, nhất là với người mang thai kém ăn hoặc có nguy cơ thiếu hụt cao (chửa nhiều thai, nghiện hút thuốc lá, rượu, ma túy). Dùng với lượng quá thừa hỗn hợp các vitamin và muối khoáng có thể có hại cho mẹ và thai nhi, cần phải tránh.
  • Nhu cầu về mọi vitamin và muối khoáng tăng trong thời kỳ cho con bú.
  • Ðiều trị nhiễm độc Isoniazid hoặc Cycloserin.
  • Một số trẻ sơ sinh biểu hiện hội chứng lệ thuộc Pyridoxin có tính di truyền. Cần dùng Pyridoxin trong tuần đầu sau đẻ để phòng thiếu máu và chậm phát triển. Nguyên nhân không biết rõ nhưng dấu hiệu là quấy khóc nhiều và có cơn run giật kiểu động kinh.
LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG
  • Uống liều 2mg hàng ngày coi là đủ để bổ sung dinh dưỡng cho người có hấp thu tiêu hóa bình thường. Trong thời kỳ mang thai và cho con bú, nên bổ sung từ 2 – 10mg mỗi ngày.
  • Ðể điều trị thiếu hụt pyridoxin ở người lớn, liều uống thường dùng là 2,5 – 10mg pyridoxin hydroclorid. Sau khi không còn triệu chứng lâm sàng về thiếu hụt nên dùng hàng ngày trong nhiều tuần chế phẩm polyvitamin có chứa 2 – 5 mg vitamin B6.
  • Ðể điều trị thiếu hụt do thuốc gây nên, liều vitamin B6uống thường dùng là 100 – 200mg/ngày, trong 3 tuần, sau đó dùng liều dự phòng 25 – 100mg/ngày. Với phụ nữ uống thuốc tránh thai, liều vitamin B6thường dùng là 25 – 30mg/ngày.
  • Ðể điều trị co giật ở trẻ nhỏ lệ thuộc pyridoxin, nên dùng liều 10 – 100mg tiêm bắp hoặc tiêm tĩnh mạch. Co giật thường ngừng sau khi tiêm 2 – 3 phút. Trẻ nhỏ co giật có đáp ứng với pyridoxin thường phải uống pyridoxin suốt đời với liều 2 – 100mg/ngày.
  • Ðể điều trị chứng thiếu máu nguyên bào sắt di truyền, liều uống pyridoxin thường dùng là 200 – 600mg/ngày. Nếu sau 1 – 2 tháng điều trị, bệnh không chuyển, phải xem xét cách điều trị khác. Nếu có đáp ứng, có thể giảm liều pyridoxin xuống còn 30 – 50mg/ngày. Có thể phải điều trị bằng vitamin này suốt đời để ngăn ngừa thiếu máu ở những người bệnh này.
  • Ðể phòng thiếu máu hoặc viêm dây thần kinh do thiếu hụt pyridoxin ở người bệnh dùng isoniazid hoặc penicilamin, nên uống vitamin B6hàng ngày với liều 10 – 50mg. Ðể phòng co giật ở người bệnh dùng cycloserin, uống pyridoxin với liều 100 – 300mg/ngày, chia làm nhiều lần.
  • Ðể điều trị co giật hoặc hôn mê do ngộ độc isoniazid cấp, dùng 1 liều pyridoxin bằng với lượng isoniazid đã uống, kèm với thuốc chống co giật khác. Thường tiêm tĩnh mạch 1 – 4g pyridoxin hydroclorid sau đó tiêm bắp 1g, cứ 30 phút một lần cho tới hết liều.
  • Ðể điều trị quá liều cycloserin, dùng 300mg pyridoxin hydroclorid hàng ngày. Ðể điều trị ngộ độc hydrazin cấp, dùng pyridoxin hydroclorid với liều 25mg/kg, 1/3 tiêm bắp, phần còn lại tiêm truyền tĩnh mạch trong 3 giờ.
  • Ðể điều trị các tác dụng thần kinh do ăn phải nấm thuộc chi Gyromitra, tiêm truyền tĩnh mạch pyridoxin hydroclorid với liều 25mg/kg trong vòng 15 – 30 phút và lặp lại nếu cần thiết. Tổng liều tối đa mỗi ngày có thể tới 15 – 20g. Nếu diazepam được dùng phối hợp thì với liều pyridoxin thấp hơn cũng có thể có tác dụng.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH

Mẫn cảm với các thành phần của thuốc.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
THẬN TRỌNG
  • Sau thời gian dài dùng Pyridoxin với liều 200mg/ngày, có thể đã thấy biểu hiện độc tính thần kinh (như bệnh thần kinh ngoại vi nặng và bệnh thần kinh cảm giác nặng). Dùng liều 200mg mỗi ngày, kéo dài trên 30 ngày có thể gây hội chứng lệ thuộc Pyridoxin
  • Phụ nữ có thai: Liều bổ sung theo nhu cầu hàng ngày không gây hại cho thai nhi nhưng với liều cao có thể gây hội chứng lệ thuộc thuốc ở trẻ sơ sinh.

  • Bà mẹ cho con bú: Không gây ảnh hưởng gì khi dùng theo nhu cầu hàng ngày. Ðã dùng Pyridoxin liều cao (600mg/ngày, chia 3 lần) để làm tắt sữa, mặc dù thường không hiệu quả.

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nơi khô ráo, tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng mặt trời, nhiệt độ phòng không quá 30 độ C

SẢN XUẤT

Việt Nam

* Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Để biết thêm thông tin vui lòng tham khảo ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ Phanolink qua tổng đài 1800 6768.

 

Xem thêm
THU NHỎ

NỘI DUNG ĐANG CẬP NHẬT

NHẬN XÉT CỦA KHÁCH HÀNG

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này