Kênh mua sắm chính thức của hệ thống nhà thuốc Phano Pharmacy

Gel Điều Trị Nấm Miệng Daktarin 200mg

45.000đ

Mã: DAKT10G001

Trọng lượng: 300 g

Kích thước: 15 x 15 x 15 cm

Nhà Sản Xuất:

Quy cách:

Thương hiệu: Daktarin Janssen

Xuất xứ: Thái Lan

Xuất xứ thương hiệu:

Tình trạng: Còn hàng

Thanh toán khi nhận hàng

Miễn phí giao hàng nội thành Tp.HCM từ 300K

Tích điểm đổi quà

Cam kết chính hãng 100%

Giao hàng trong 48 giờ

Dịch vụ chu đáo

Tư vấn miễn phí

Gel Điều Trị Nấm Miệng Daktarin 200mg

THÀNH PHẦN
  • Mỗi gam DAKTARIN OralfGel có chứa 20mg miconazol
  • Tá dược: Tinh bột tiền gelatin hóa, natri saccharin, polysorbat 20, hương cam, hương cacao, cồn, glycerin, nước tinh khiết.
CHỈ ĐỊNH
  • Điều trị nhiễm nấm ở khoang miệng hầu và đường tiêu hóa.
  • Germicpnazol dùng cho người lớn và trẻ em từ 4 tháng tuổi trở lên.

LIỀU DÙNG – CÁCH DÙNG

Nhiễm nấm Candida miệng – hầu:

  • Trẻ nhỏ 4 – 24 tháng tuổi: 1,25ml gel (1/4 thìa đong thuốc) mỗi lần, 4 lần mỗi ngày sau các bữa ăn. Mỗi liều nên được chia thành những phần nhỏ hơn và dùng ngón tay sạch rà vào chỗ thương tổn. Không nên đưa thuốc vào thành sau cổ họng vì có khả năng gãy nghẹt thở. 
  • Người lớn và trẻ em 2 tuổi trở lên: 2,5ml gel (1/2 thìa đong thuốc) mỗi lần, 4 lần mỗi ngày sau các bữa ăn.

Nhiễm nấm Candida đường tiêu hóa:

  • Gel có thể được sử dụng cho trẻ nhỏ ( >= 4 tháng tuổi), trẻ em và người lớn gặp khó khăn khi nuốt thuốc viên. Liều dùng 20mg/kg/ngày, chia thành 4 lần. Liều dùng hàng ngày không vượt quá 250mg (10ml oral gel), 4 lần mỗi ngày.

Cách dùng:

  • Không nên nuốt gel ngay mà giữ trong miệng càng lâu càng tốt.
  • Tiếp tục trị liệu ít nhất một tuần sau khi các triệu chứng biến mất.
  • Trong trường hợp nhiễm nấm Candida miệng, mỗi tối nên lấy răng giả ra và chà rửa với gel.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  • Được biết quá mẫn cảm với miconazol, các dẫn xuất imidazol khác hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
  • Trẻ nhỏ dưới 4 tháng tuổi hoặc những trẻ mà phản xạ nuốt chưa phát triển hoàn chỉnh.
  • Bệnh nhân bị rối loạn chức năng gan.
  • Kết hợp với những thuốc bị chuyển hoá bởi CYP3A4 như sau:
    Những chất được biết gây kéo dài khoảng QT, ví dụ như: astemizol, cisaprid, dofetilid, mizolastin, pimozid, quinidin, sertindol và terfenadin

    Ergot alkaloid
    Chất ức chế men HMG-CoA reductase như simvastatin và lovastatin
    Triazolam và midazolam đường uống.
THẬN TRỌNG
  • Nếu dự định dùng đồng thời DAKTARIN và một thuốc chống đông máu, thì tác dụng chống đông máu nên được tiếp tục giám sát và chỉnh liều kỹ.
  • Các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng bao gồm phản vệ và phù mạch, đã được báo cáo trong quá trình điều trị với DAKTARIN và các dạng bào chế micronazol khác. Nên dừng điều trị nếu xảy ra phản ứng được gợi ý là quá mẫn cảm hoặc kích ứng.
  • Ở những bệnh nhân đang sử dụng một số thuốc uống hạ đường huyết như sulfonylurea, sự gia tăng tác dụng điều trị dẫn đến việc hạ đường huyết có thể xảy ra trong suốt quá trình điều trị đồng thời với miconazol và cần xem xét các biện pháp xử trí thích hợp.
  • Đặc biệt ở trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ ( >= 4 tuổi) thận trọng để chắc chắn rằng gel không làm tắc nghẽn cổ họng. Do đó, không nên dùng gel ở thành sau cổ họng. Mỗi liều nên được phân chia thành những phần nhỏ hơn để rà miệng với một ngón tay sạch, theo dõi bệnh nhân vì nghẹt thở có thể xảy ra. Điều quan trọng là phải xem xét sự thay đổi hoàn thiện chức năng nuốt ở trẻ nhũ nhi, đặc biệt là khi dùng gel miconazol cho trẻ nhũ nhi từ 4 đến 6 tháng tuổi. Mức giới hạn dưới của tuổi nên được tăng lên đến 5 – 6 tháng tuổi đối với trẻ nhũ nhi sinh sớm, hoặc trẻ nhũ nhi thể hiện sự phát triển thần kinh cơ chậm.
  • Phản ứng ngoài da nghiêm trọng (ví dụ hoại tử biểu bì nhiễm độc và hội chứng Steven-Johnson) đã được báo cáo trên bệnh nhân dùng DAKTARIN Oral Gel. Nên thông báo cho bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng ngoài da nghiêm trọng và nên ngừng sử dụng DAKTARIN Oral Gel khi xuất hiện các dấu hiệu đầu tiên của phát ban dạ.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN

Dựa trên các dữ liệu an toàn được tổng hợp từ 5 nghiên cứu lâm sàng (người lớn và trẻ em), các phản ứng bất lợi thường gặp nhất ( >= 1% tỷ lệ mắc phải) được báo cáo là buồn nôn (6,3%), mùi vị sản phẩm bất thường (3,5%), nôn (3,6%), khó chịu ở miệng (2,7%), trớ (1,8%), và khô miệng (1,8%). Rối loạn vị giác được báo cáo ở 0,9% bệnh nhân.

Bệnh nhân người lớn:

Dựa trên các dữ liệu an toàn được tổng hợp từ 4 nghiên cứu lâm sàng trên người lớn, phản ứng bất lợi thường gặp được báo cáo bao gồm buồn nôn (4,5%), mùi vị sản phẩm bất thường (4,5%), khó chịu ở miệng (2,7%), khô miệng (2,3%), rối loạn vị giác (1,1%), và nôn (1,1%).

Bệnh nhân nhi:

Trong 1 nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân nhi, tần suất buồn nôn (13,0%) và nôn (13,0%) là rất thường gặp và trớ (8,7%) là thường gặp. Được biết qua kinh nghiệm hậu mãi, trẻ nhũ nhi và trẻ nhỏ có thể bị nghẹt thở ( xem Chống chỉ định và Cảnh báo và thận trọng). Tần suất, loại và độ nặng của các phản ứng bất lợi khác ở trẻ em tương tự như ở người lớn.

Bảng A bao gồm các phản ứng bất lợi đã xác định, cả những phản ứng bất lợi được báo cáo từ kinh nghiệm hậu mãi.

Phân loại tần suất gặp được quy dịnh như sau: rất thường gặp ( >= 1/10); thường gặp ( >= 1/100 đến < 1/10); ít gặp ( >= 1/1000 đến < 1/100); hiếm gặp ( >= 1/10.000 đến < 1/1000); rất hiếm gặp ( < 1/10.000); và không rõ (không xác định được từ những dữ liệu lâm sàng hiện có).

Phân loại hệ cơ quan

Các phản ứng bất lợi

 

Tần suất

 

 

Thường gặp ( >= 1/100 đến < 1/10)

Ít gặp ( >= 1/1000 đến < 1/100)

Không rõ

 

Rối loạn hệ miễn dịch

 

 

Phản ứng phản vệ. Quá mẫn

Rối loạn hệ thần kinh

 

Rối loạn vị giác

 

Rối loạn hô hấp, ngực và trung thất

 

 

Nghẹt thở

Rối loạn hệ tiêu hóa

Khô miệng, buồn nôn,khó chịu ở miệng, nôn trớ

 

Tiêu chảy, việm miệng, lưỡi đổi màu.

Rối loạn gan mật

 

 

Viêm gan

Rối loạn da và mô dưới da

 

 

Phù mạch. Hoại tử biểu bì, nhiễm độc. 

Rối loạn chung và tình trạng tại nơi dùng thuốc

Mùi vị sản phẩm bất thường

 

 

Bảng A: phản ứng bất lợi của thuốc trên bệnh nhân được điều trị với DAKTARIN Oral Gel

BẢO QUẢN

Bảo quản ở nhiệt độ dưới 25°C.

SẢN XUẤT

Thái Lan

* Để xa tầm tay trẻ em. Đọc kỹ hướng dẫn trước khi dùng. Để biết thêm thông tin vui lòng tham khảo ý kiến Bác sĩ hoặc Dược sĩ Phanolink qua tổng đài 1800 6768.

Xem thêm
THU NHỎ

NỘI DUNG ĐANG CẬP NHẬT

NHẬN XÉT CỦA KHÁCH HÀNG

Bạn cần đăng nhập để thực hiện chức năng này