TRA CỨU BỆNH

BỆNH GOUT

Nội tiết - Chuyển hóa

1. BỆNH GOUT LÀ GÌ?

Bệnh Gout (hay còn gọi là Gút, trong tiếng Pháp là Goutte có nghĩa là giọt nước) nó còn có tên gọi khác là bệnh thống phong.
Đây là bệnh viêm khớp gây ra các cơn đau và sưng khớp, đặc biệt thường gặp ở các ngón chân cái. Gout hình thành do rối loạn chuyển hóa purin liên quan đến sự gia tăng của axit uric hay đào thải axit uric dẫn đến ứ đọng các tinh thể muối urat tại các khớp gây viêm.

Bệnh gout được chia làm 4 giai đoạn chính:

  • Giai đoạn 1: Sự tăng axit uric trong cơ thể nhưng trên cơ thể chưa thấy xuất hiện triệu chứng.
  • Giai đoạn 2: Viêm khớp xảy ra, có 1 khớp bị sưng đau thường là khớp ở ngón chân cái, cách vài ngày sẽ xuất hiện cơn đau. Xảy ra trong khoảng 2 năm.
  • Giai đoạn 3: Còn gọi là giai đoạn đau khoảng cách, không có triệu chứng, xuất hiện giữa 2 đợt đau.
  • Giai đoạn 4: Nếu gout không được chữa trị trong khoảng 10 năm, gout sẽ chuyển sang giai đoạn mãn tính. Gout sẽ tấn công vào các khớp làm cho người bệnh có khả năng bị tàn phế.
2. TRIỆU CHỨNG

Các triệu chứng của bệnh gout tùy theo từng giai đoạn sẽ có những biểu hiện khác nhau, được chia làm 2 loại là gout cấp tính và gout mãn tính.

Từng giai đoạn của bệnh sẽ có triệu chứng khác nhau:

GIAI ĐOẠN GOUT CẤP TÍNH:

Thường không có triệu chứng rõ ràng, chỉ có nồng độ axit uric trong máu tăng cao. Tuy nhiên có tới gần 40% số trường hợp axit uric trong máu khi xét nghiệm cho kết quả bình thường trong cơn Gout cấp.

Cơn đau sẽ xuất hiện tự phát hoặc nhiều trường hợp xảy ra sau khi có một tác động vật lý nào đó, sau khi ăn quá nhiều chất đạm chứa nhiều purin như tạng động vật, các loại thịt có màu đỏ (thịt chó, dê, bê…) hoặc sau những bữa tiệc tùng, ăn nhậu. Cũng có thể xuất hiện sau một đợt điều trị kéo dài một số loại thuốc lợi tiểu, aspirin, thuốc chống Lao…

Khi bệnh gout phát tác, triệu chứng đầu tiên xuất hiện là các ngón cái sưng đỏ, gây đau nhức. Sau đó cơn đau sẽ tập trung ở các khớp, bao gồm mắt cá nhân, bàn chân, đầu gối … cũng có thể xuất hiện ở các khớp nhỏ trên khắp cơ thể. Kèm theo triệu chứng viêm, đau, sưng đỏ, bỏng rát. Cơn Gout cấp thường giảm sau vài ngày thường là 2-7 ngày rồi tự khỏi, đôi khi có thể kéo dài vài tuần.

GIAI ĐOẠN GOUT MÃN TÍNH:

Sau 10-20 năm với các đợt gout cấp không được chữa trị, bệnh sẽ tiến triển thành gout mạn tính, xuất hiện những u, cục nhỏ gọi là hạt tô phi (tiếng Anh gọi là topus) do sự tích tụ của các tinh thể muối urat kết tủa trong mô liên kết ở nhiều nơi như: vành tai, cạnh các khớp bị tổn thương…
Bệnh gout mạn tính còn gây ra những biến chứng nguy hiểm làm hẹp khe khớp, tiêu xương, sỏi thận, suy thận mạn tính. Từ đây nó có thể làm cho người bệnh bị tàn phế suốt đời và nặng hơn là có thể tử vong.
Các dấu hiệu đi kèm: bên cạnh các triệu chứng viêm, sưng đỏ thì các khớp còn có dấu hiệu co cứng hoặc khó co duỗi. Nếu diễn ra lâu các khớp sẽ bị dị dạng và mất hẳn tính co giãn, không cử động được, lâu ngày có thể dẫn đến bị tàn phế, nặng hơn là các tổn thương thận gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe.

3. NGUYÊN NHÂN

Có rất nhiều nguyên nhân gây ra bệnh gout trong đó nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh là do:

  • Sự tăng axit uric trong cơ thể.
  • Thận không thể bài tiết được axit uric trong cơ thể.
  • Do ăn phải quá nhiều thực phẩm giàu purin như gan, các loại đậu, cá cơm… (axit uric được sinh ra trong quá trình phân hủy purin của cơ thể).

Ngoài ra, những người được liệt kê dưới đây có nguy cơ mắc bệnh cao hơn so với người bình thường khác do tiềm ẩn yếu tố nguy cơ gây bệnh:

  • Đàn ông có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn phụ nữ. Điều này có thể là do nam giới có lối sống, chế độ ăn nhiều chất đạm, giàu purin, rượu, bia, thuốc lá…
  • Độ tuổi từ 30-50 (nam giới), và phụ nữ sau mãn kinh.
  • Sự di truyền cũng có thể là nguyên nhân gây ra gout khi trong gia đình có thành viên mắc bệnh.
  • Người bị béo phì hay thừa cân.
  • Người sử dụng quá nhiều chất kích thích như bia, rượu.
  • Người thường xuyên đưa vào cơ thể các thực phẩm giàu đạm, .
  • Người mắc bệnh liên quan đến enzym phân hủy purin.
  • Người tiếp xúc nhiều trong môi trường phơi nhiễm với chì.
  • Người có phẫu thuật cấy ghép các bộ phận.
  • Người có tiền sử dùng các loại thuốc lợi tiểu, aspirin, cyclosporin hoặc levodopa, vitamin PP (niacin)
4. ĐIỀU TRỊ

Sử dụng thuốc Đông y: Bên cạnh việc sử dụng thuốc tây, nhiều người cũng tin tưởng vào các bài thuốc đông y. Ngoài tác dụng điều trị bệnh gout thuốc còn có thể giúp người bệnh nâng cao thể trạng, phòng chống bệnh tật và loại bỏ các tác dụng phụ không mong muốn khi sử dụng thuốc tây.

Sử dụng thuốc Nam: Một số bài thuốc dân gian cũng giúp chữa trị bệnh gout với ưu điểm lành tính không gây tác dụng phụ, giá thành rẻ phù hợp cho mọi đối tượng.
Tuy nhiên chưa biết được chính xác tác dụng của các loại thảo dược này, cần nhiều thời gian để điều trị. Vì thế người dùng phải kiên trì để đạt được kết quả như mong muốn. Một số loại thảo dược dùng điều trị bệnh gout sử dụng trong các bài thuốc Nam là đậu xanh, tía tô, lá và nụ vối tươi.

Sử dụng thuốc Tây y: Sau khi được chuẩn đoán mắc bệnh gout, các bác sĩ chủ yếu sẽ điều trị viêm khớp do gout gây ra.
Vì vậy thường sử dụng các loại thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), colchicin, các thuốc nhóm corticoid (nhóm này thường ít được sử dụng do tác dụng phụ, tuy nhiên vẫn sử dụng cho các trường hợp NSAID hoặc colchicin không đáp ứng). Các loại thuốc này phải được sử dụng càng sớm càng tốt.

5. PHÒNG NGỪA BỆNH GOUT

Các dấu hiệu báo trước đợt gout cấp có thể xảy ra như đau đầu, mệt mỏi, rối loạn tiêu hóa, tiểu gắt, khó cử động chi dưới, đau bụng, ợ nóng…
Đây là thời điểm tốt nhất để điều trị phòng ngừa, không cho cơn Gout cấp khởi phát (người bệnh cần có có sự tư vấn của bác sĩ để có thể điều trị phòng ngừa kịp thời)
Các thuốc được dùng để dự phòng cơn Gout cấp thường là colchicin, allopurinol, thiopurinol, benemid, uricozym.
Dự phòng các cơn gout cấp cũng là ngăn ngừa sự hình thành của gout mãn tính.

Cần phải có một chế độ ăn uống sinh hoạt tốt, phù hợp để ngăn ngừa bệnh như:

Người bệnh cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp

  • Những người thừa cân béo phì phải thực hiện chế độ ăn uống phù hợp để giảm mỡ cũng như năng lượng trong cơ thể, giảm lượng đạm và hạn chế ăn các loại thực phẩm giàu purin, các loại thịt có màu đỏ và hải sản.
  • Cần kiêng rượu bia và các chất kích thích như cà phê, thuốc lá…
  • Uống đủ nước mỗi ngày (nước lọc, nước ép hoa quả, sữa) đặc biệt sử dụng các loại nước khoáng có kiềm để tăng cường bài tiết axit uric qua nước tiểu.
  • Ăn nhiều rau củ quả như xà lách, cà rốt, khoai tây, dưa gang, dưa chuột, cà chua, trứng, sữa và các chế phẩm phomat trắng không lên men
  • Tập thể dục, thể thao để nâng cao sức khỏe cũng như sinh hoạt điều độ, thư giãn, làm những việc nhẹ nhàng, tránh lao động quá sức hay gặp chấn thương, giảm căng thẳng, mệt mỏi về tinh thầ
  • Trừ những trường hợp cần thiết, tránh dùng những thuốc có thể làm tăng axit uric đã nêu ở phần trên.

* Thông tin mang tính chất tham khảo, người bệnh nên đến trung tâm y tế hoặc bác sĩ gần nhất để được chẩn đoán chính xác.

** Gọi ngay tổng đài 1800 67 68 để Dược sĩ tư vấn.